Phương Trình Hoá Học

Bài 36. Iot

Iot có những tính chất hóa học gì giống và khác các halogen khác? Vì sao?

Tìm kiếm bài học hóa học

Hãy nhập vào bài học bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

I - TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN. ĐIỀU CHẾ

1. Trạng thái tự nhiên

Hàm lượng nguyên tố iot (ở dạng hợp chất) có trong vỏ trái đất là ít nhất so với các halogen khác. Hợp chất của iot cũng có trong nước biển nhưng rất ít, nên việc tách iot trực tiếp từ nước biển rất khó khăn. Tuy nhiên, có một số loại rong tích góp iot trong các mô của chúng.

Iot còn có trong tuyến giáp của người, tuy với lượng rất nhỏ nhưng có với vai trò rất quan trọng: nếu thiếu iot người ta sẽ bị bệnh bướu cổ.

2. Điều chế

Để điều chế iot, người ta phơi khô rong biển, đốt trành tro, ngâm tro trong nước, gạn lấy dung dịch đem cô cho đến khi phần lớn muối clorua và sunfat lắng xuống, còn muối iotua ở lại trong dung dịch. Cho dung dịch này tác dụng với chất oxi hóa để oxi hóa  I  thành  I2. Thí dụ, nếu dùng clo thì phản ứng là:

2NaI + Cl2→ 2NaCl+ I2

II - TÍNH CHẤT. ỨNG DỤNG

1. Tính chất

Ở nhiệt độ thường, iot là tinh thể màu đen tím có vẻ sáng kim loại. Khi được đun nóng nhẹ ở áp suất khí quyển, iot không nóng chảy mà biến thành hơi màu tím, khi làm lạnh hơi iot lại chuyển thành tinh thể, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này gọi là sự thăng hoa.

Iot ít tan trong nước, tạo ra dung dịch được gọi là nước iot. Iot tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như ancol etylic, xăng, benzen, clofom,...

Iot tạo thành với hồ tinh bột một chất có màu xanh. Vì vậy, dung dịch iot được dùng làm thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và hồ tinh bột được dùng để nhận biết iot.

Iot cũng là một chất oxi hóa mạnh nhưng kém brom. Nó oxi hóa được nhiều kim loại nhưng phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác. Thí dụ:

2Al + 3I2 → 2AlI3

Iot chỉ oxi hóa được hiđro ở nhiệt độ cao và có mặt chất xúc tác tạo ra khí hiđro iotua theo một phản ứng thuận nghịch, phản ứng tạo ra hiđro iotua là phản ứng thu nhiệt:

H2(k)+I2(r)⇌2HI(k);ΔH=51,88kJ

2. Ứng dụng

Iot được dùng nhiều dưới dạng cồn iot (dung dịch iot  5%  trong ancol etylic)  để làm chất sát trùng. Nguyên tố iot có trong thành phần của nhiều dược phẩm. Muối ăn được trộn với một lượng nhỏ  KI  hoặc  KIO3  được gọi là muối iot. Sử dụng muối iot giúp tránh được các rối loạn do thiếu iot.

III - MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA IOT

1. Hiđro iotua và axit iothiđric

Trong các hiđro halogenua, hiđro iotua  (HI)  kém bền với nhiệt hơn cả. Ở  300oC, nó bị phân hủy thành iot và hiđro với mức độ đáng kể:

  2HI→ H2 + I2

Hiđro iotua dễ tan trong nước tạo thành dung dịch axit iothiđric, đó là một axit rất mạnh, mạnh hơn cả axit clohiđric và axit bromhiđric.

Hiđro iotua có tính khử mạnh, mạnh hơn cả hiđro bromua.  HI  có thể khử axit sunfuric đặc thành  H2S, khử muối sắt  (III)  thành muối sắt  (II) :

 8HI+H2SO4→4I2+H2S+4H2O

 2HI+2FeCl3→2FeCl2+I2+2HCl

2. Một số hợp chất khác

Muối iotua là muối của axit iothiđric. Đa số muối iotua dễ tan trong nước, nhưng một số muối iotua không tan và có màu, thí dụ  AgI  màu vàng,  PbI2  màu vàng.

Khi cho dung dịch muối iotua tác dụng với clo hoặc brom, ion iotua bị oxi hóa:

2NaI + Cl2→ 2NaCl + I2

2NaI +Br2 → 2NaBr + I2

Iot cũng tạo ra nhiều oxit và axit có oxit. Trong các hợp chất đó, iot có số oxi hóa dương.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các bài giảng hoá học liên quan

Bài 10. Photpho

Nội dung trọng tâm của bài giảng Photpho là So sánh 2 dạng thù hình chủ yếu của Photpho là P trắng và P đỏ về một số tính chất vật lí. Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2).

Xem chi tiết

Bài 38. Axetilen

Axetilen là một hiđrocacbon có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Vậy axetilen có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài giảng về Axrtilen.

Xem chi tiết

Bài 30. Kim loại kiềm thổ

Biết vị trí của các kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron nguyên tử của chúng

Xem chi tiết

Bài 19. Luyện tập về Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Sự lai hóa các obitan nguyên tử

Củng cố kiến thức, vận dụng lý thuyết để làm một số dạng bài tập cơ bản

Xem chi tiết

CHƯƠNG 5: HIDROCACBON NO

Nội dung bài Ankan tìm hiểu về Công thức chung của dãy đồng đẳng của ankan , công thức cấu tạo, gọi tên của một số ankan đơn giản. Tính chất hoá học của ankan và phản ứng đặc trưng của RH no là phản ứng thế. Tầm quan trọng trong công nghiệp và trong đời sống. Từ đó hiểu vì sao các ankan khá trơ về mặt hoá học , do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưng là phản ứng thế.

Xem chi tiết
Xem tất cả bài giảng hoá học