Phương Trình Hoá Học

Chất tẩy màu là gì?

Chất tẩy màu là một chất hóa học có khả năng làm mất màu của một số chất khác, nó phá vỡ các liên kết màu và tạo ra những liên kết không màu. Trên thực tế, chất tẩy màu được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành công nghiệp dệt may, công nghiệp thực phẩm.

Tìm kiếm khái niệm hóa học

Hãy nhập vào khái niệm bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

1. Định nghĩa

Chất tẩy màu là một chất hóa học có khả năng làm mất màu của một số chất khác. Nó phá vỡ các liên kết màu và tạo ra những liên kết không màu. Nhìn chung, các chất tẩy màu thể hiện tính chất hóa học nổi trội nhất là tính oxi hóa mạnh.

Chất tẩy màu được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp dệt may, trong công nghệ thực phẩm.

Ví dụ, nhìn bề ngoài người tiêu dùng thấy màu sắc của những sợi bún rất trắng. Thế nhưng, chúng vẫn tồn tại nguyên vẹn cả hai hóa chất, bao gồm màu sắc nguyên thủy của sợi bún và chất hóa học phá màu. Nếu chúng ta dùng những thực phẩm này, hiển nhiên ăn luôn hóa chất tẩy trắng kia.

Công dụng của hóa chất công nghiệp cho ngành giấy

2. Một số chất tẩy màu sử dụng trong công nghệ thực phẩm.

Trên thực tế, chất tẩy trắng vẫn được phép sử dụng trong thực phẩm những phải tuân thủ các quy định về hàm lượng cho phép. Tuy nhiên vì lợi nhuận người bán hàng thường sử dụng hàm lượng vượt quá mức quy định dẫn đến tình trạng ngộ độc thực phẩm. 

Một số chất tẩy trắng dùng trong thực phẩm như:

+ Nước oxy già

+ Lưu huỳnh đioxit

+ Tinopal

+ pychotrin

+ Magie sunfat

3. Một số chất tẩy màu trong công nghiệp giấy, dệt may

Nước javen là gì? Công dụng của nước javen - Hóa chất và thiết bị phòng thí  nghiệm+ Oxy già 

+ Javen NaClO

+ Clo

+ Clo (II) đioxit

 

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các khái niệm hoá học liên quan

Khối lượng ion

Khối lượng ion là khối lượng của một ion tính bằng đơn vị cacbon. Do khối lượng của các điện tử mất đi (tao ion duơng) hay nhận vào (tạo ion âm) rất không đáng kể so với khối lượng nguyên tử nên khối lượng ion bằng tổng khối lượng của các nguyên tử tạo nên ion.

Xem chi tiết

Thuốc thử Collins

Thuốc thử Collins là phức của crom (VI) oxit với pyridin trong diclometan. Nó là một phức kim loại-pyridin có màu đỏ và được sử dụng để oxy hóa rượu chính thành aldehyde mà không bị oxy hóa quá mức. Công thức phân tử của nó là C10H10CrN2O3 . Nó rất hữu ích để oxy hóa các hợp chất nhạy cảm với axit, và quá trình này được gọi là quá trình oxy hóa Collins.

Xem chi tiết

Điện hóa trị

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của ion đó

Xem chi tiết

Phenol

Phenol là những hợp chất hữu cơ có một hay nhiều nhóm hidroxi đính trực tiếp vào nguyên tử cacbon của vòng thơm. Nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen được gọi là -OH phenol. Chất tiêu biểu là C6H5OH có tên là phenol, phân tử gồm một nhóm -OH liên kết trực tiếp với gốc phenyl. Nó là một chất rắn tinh thể màu trắng dễ bay hơi.Hơi có tính axít, nó đòi hỏi phải xử lý cẩn thận vì nó có thể gây bỏng nặng khi rơi vào da. Phenol lần đầu tiên được chiết xuất từ ​​nhựa than đá, nhưng ngày nay được sản xuất trên quy mô lớn từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ. Nó là một mặt hàng công nghiệp quan trọng như là tiền thân của nhiều vật liệu và hợp chất hữu ích. Nó chủ yếu được sử dụng để tổng hợp nhựa và các vật liệu liên quan. Phenol và các dẫn xuất hóa học của nó rất cần thiết để sản xuất polycarbonat, epoxies, Bakelite, nylon, chất tẩy rửa, thuốc diệt cỏ như thuốc diệt cỏ phenoxy và nhiều loại dược phẩm.

Xem chi tiết
Xem tất cả khái niệm hoá học