Phương Trình Hoá Học

canxi oxit là gì?

Canxi oxit có công thức hóa học là CaO được biết đến với tên gọi dân gian là vôi sống hoặc vôi nung là một hợp chất của canxi. Nó là chất rắn có dạng tinh thể màu trắng, ăn da và có tính kiềm mạnh. Canxi oxit được sản xuất thông thường bằng cách phân hủy bởi nhiệt các loại vật liệu tự nhiên như đá vôi.

Tìm kiếm khái niệm hóa học

Hãy nhập vào khái niệm bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

1. Tính chất vật lí

Canxi oxit là hợp chất vô cơ có công thức hóa học CaO, một oxit của canxi và được sử dụng rộng rãi.

CaO được biết đến với tên gọi thông thường khác là vôi sống hay vôi nung, chất rắn có dạng tinh thể màu trắng và là một chất ăn da có tính kiềm. Sản phẩm vôi sống thương mại trên thị trường thường có lẫn cả magie oxit, silic oxit và một lượng nhỏ sắt oxit, nhôm oxit. Canxi oxit có nhiệt độ nóng chảy cao 2572oC, hệ số giãn nở nhiệt là 0,148.

VÔI SỐNG LÀ GÌ? CaO LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

2. Tính chất hóa học

CaO là một oxit base vì vậy nó thể hiện các tính chất như:

a. Tác dụng với nước

Vôi sống là canxi oxit nguyên chất, phản ứng mạnh với nước tạo thành canxi hydroxit hay vôi tôi

CaO + H2O Ca(OH)2

b. Tác dụng với axit

CaO tác dụng với axit tạo thành muối và nước

CaO + 2HCl CaCl2 +H2O

c. Tác dụng với oxit axit tạo muối

CaO + CO2 CaCO3

3. Điều chế

Canxi oxit thông thường được sản xuất bằng cách phân hủy bởi nhiệt (nung nóng) các loại vật liệu như đá vôi là khoáng chất chứa canxi cacbonat (CaCO3), phản ứng diễn ra ở 900oC, là một quá trình mà người ta gọi là nung vôi để loại bỏ Cacbon dioxit theo một phản ứng bất thuận nghịch. Ở nhiệt độ thấp hơn có thể tạo ra phản ứng thuận nghịch, nó làm cho vật liệu bị nung thành vôi sống tái hấp thụ với CO2 ở xung quanh để trở thành đá vôi. Đây là một trong những phản ứng mà con người đã biết tới từ thời tiền sử.

Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp - Hóa học 9 - Trương Hoàng Anh - Thư viện Tư  liệu giáo dục

CaCO3 (đun nóng trên 900oC) CaO + CO2

4. Công dụng

Khi cho tác dụng với nước nó trở thành vôi tôi (Ca(OH)2), được sử dụng trong các loại vữa để làm tăng độ liên kết và độ cứng. Phản ứng này diễn ra rất mãnh liệt và tỏa nhiều nhiệt. Vôi sống cũng được sử dụng trong sản xuất thủy tinh và khả năng phản ứng của nó với các muối silicat cũng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất kim loại/hợp kim ngày nay (thép, magiê, nhôm và một số kim loại màu khác) để loại bỏ các tạp chất dưới dạng xỉ.

Nó cũng được sử dụng trong xử lý nước và nước thải để làm giảm độ chua, để làm mềm như là chất kết bông và để loại bỏ các tạp chất phốtphat và các tạp chất khác; trong sản xuất giấy để hòa tan linhin, như là chất làm đông trong tẩy rửa; trong nông nghiệp để cải thiện độ chua của đất; và trong kiểm soát ô nhiễm - trong các máy lọc hơi để khử các khí thải gốc lưu huỳnh và xử lý nhiều chất lỏng. Nó là chất khử nước và được sử dụng để làm tinh khiết axít citric, glucoza, các thuốc nhuộm và làm chất hấp thụ CO2. Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất đồ gốm, xi măng, sơn và công nghiệp thực phẩm, trong đó nó đôi khi được sử dụng (kết hợp với nước) để làm nóng các mặt hàng như đồ ăn nhanh và cà phê.

CaO được dùng trong vật liệu gốm nhóm trợ chảy. Canxi oxit là loại trợ chảy cơ bản cho các loại men nung vừa và nung cao, nó bắt đầu hoạt động ở khoảng 1100 °C.

 

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các khái niệm hoá học liên quan

Vật liệu compozit

Vật liệu composite hay còn có tên gọi khác là composite, vật việu compozit, vật liệu tổng hợp. Đây là một loại nguyên vật liệu được tổng hợp từ 2 hay nhiều vật liệu khác nhau tạo thành một loại vật liệu mới. Mang tính chất và những công dụng vượt trội hơn hẳn so với những vật liệu ban đầu.

Xem chi tiết

Chưng cất

Chưng cất có thể được hiểu đơn giản là một phương pháp tách dùng nhiệt để tách hỗn hợp đồng thể (dung dịch) của các chất lỏng, khí khác nhau thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau sẽ đưa đến hóa chất tinh khiết hơn. Khi chưng cất ta sẽ thu được khá nhiều thành phẩm và nó thường phụ thuộc vào cấu tử. Cấu tử bao nhiêu thì sẽ có bấy nhiêu sản phẩm.

Xem chi tiết

Chất xúc tác

Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn, tức là vận tốc của phản ứng tăng lên nhiều lần mà không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Một số chất xúc tác còn tạo môi trường axit hay bazơ để các phản ứng hóa học xảy ra theo mong muốn.

Xem chi tiết

Muối clorua

Muối clorua là hợp chất vô cơ được tạo thành từ cation kim loại và anion gốc clorua. Đa số muối clorua dễ tan trong nước, mội vài muối hầu như không tan. Nhiều muối clorua có ứng dụng quan trọng, Natri clorua là muối clorua điển hình nhất và được sử dụng rộng rãi dùng làm muối ăn và nguyên liệu cho sản xuất clo, natri hidroxit, axit clohidric.

Xem chi tiết

Dầu mỏ

Dầu mỏ là một chất lỏng, sánh có trong lòng đất, màu từ nâu sẫm đến đen, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước, không tan trong nước và cháy được. Thành phần chủ yếu của dầu mỏ là hỗn hợp các ankan, xicloankan, aren. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ dẫn xuất chứa oxi, lưu huỳnh, nitơ.

Xem chi tiết
Xem tất cả khái niệm hoá học